Nước Javen là một loại độc của 2 loại muối là Natri clorua (NaCl) và NaClO (Natri hypochlorite). Đây là 2 muối được tạo ra từ phản ứng cho khí dư dư vào NaOH dịch, cụ thể là:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Khi để nước Javen trong không khí, nó sẽ tác dụng với cacbon dioxit và tạo thành HClO không bền nhưng có tính oxi hóa rất mạnh.
Về đặc tính lý hóa của nước Javen, nó sẽ có những tính chất như sau:
Nước Javen là một dung dịch có màu vàng, mùi hắc như khí clo, không ổn định và dễ bị phân hủy khi tiếp xúc với ánh sáng.
· Khối lượng mol của nước Javen là 74,44 g / mol.
· Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi lần lượt là 18 độ C và 102,2 độ C.
· Tỷ trọng và mật độ lần lượt là 1,20 và 1,11 g/ml.
Nước Javen 8% - 12% có tính oxy hóa mạnh và có thể phản ứng với các axit protic giống như axit clohydric để tạo ra sản phẩm là muối và khí clo. Ngoài ra, nước Javen cũng phản ứng với một số axit khác để tạo ra sản phẩm là axit hypochlorous (HClO).
Khi ở trong nước, nước Javen bị phân hủy thành các ion Na+ và Cl-. Bên cạnh đó, hóa chất này cũng bị phân hủy thành natri clorua và oxy.
Javen phản ứng với axit để tạo thành muối clorua và các chất khí như CO2, Cl2,….