Hình thức phạt tiền khi nộp chậm thuế theo quy định 2022
Mức phạt tiền thuế chậm nộp và không đúng thời hạn nộp tiền thuế
Theo Điều 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) và Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:
Xem thêm tại Smarttax nhé các bạn !
Doanh Nghiệp phải có nghĩa vụ thực hiện các việc kê khai và nộp thuế theo quy định trong thời hạn cụ thể. Và việc sơ suất xảy ra trong Doanh
Anya is live and ready to show you everything. Watch her strip, dance, and perform exclusive shows just for you. Interact in real-time and make your fantasies come true.
✓ Live Streaming✓ Interactive Chat✓ Private Shows✓ HD Quality✓ Free Actions
Free to watch • No registration required • HD streaming
Miễn thuế là không áp dụng nghĩa vụ nộp thuế đối với đối tượng nộp thuế do thoả mãn các điều kiện được pháp luật quy định. Đối tượng được miễn thuế là tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế nhưng thoả mãn điều kiện được miễn thuế.
Các trường hợp được miễn thuế
Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế 2014 thì 17 trường hợp nêu sau sẽ được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân. Các khoản thu nhập sau được miễn thuế:
Thu nhập được miễn thuế
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
Thu nhập từ kiều hối.
Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
Thu nhập từ học bổng, bao gồm: Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước + Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
Chế tài xử lý vi phạm trong công tác kế toán như thế nào ?
Chế tài xử lý vi phạm trong công tác kế toán như thế nào ?
Vi phạm trong chế độ kế toán được hiểu chính là những hành vi không thực hiện theo đúng những quy định, chuẩn mực, quy tắc trong chế độ kế toán, hoặc việc áp dụng sai chế độ kế toán cho đối tượng kế toán,….
Các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kế toán luôn phải thực hiện đúng theo những quy định, chuẩn mực, quy tắc,… về kế toán. Nhưng vì những lý do khác nhau (chủ yếu là vì mục đích vụ lợi) mà các cá nhân này đã thực hiện sai những chuẩn mực đó. Việc thực hiện sai này gây ra những hậu quả khôn lường.
Để xử lý những hành vi vi phạm đó đồng thời cũng chính là biện pháp giáo dục, răn đe thì các chế tài xử phạt đã ra đời. Chế tài xử phạt liên quan đến vi phạm chế độ kế toán được hiểu chính là những biện pháp xử phạt do nhà nước đặt ra, mang quyền lực nhà nước, do các chủ thể có thẩm quyền và được áp dụng theo một trình tự, thủ tục nhất định áp dụng đối với các cá nhân có hành vi vi phạm chế độ kế toán. Các chế tài này có ý mang theo quyền lực nhà nước, mà các chủ thể vi phạm bắt buộc phải thực hiện theo nó
Hiện nay, chế tài xử phạt liên quan đến vi phạm chế độ kế toán được quy định trong pháp luật hành chính và pháp luật hình sự.
Ngày cuối cùng báo cáo tài chính là khi nào báo cáo tài chính là gì Bạn đang thắc mắc khi nào mình mới nộp báo cáo tài chính...
Mỗi năm các Doanh Nghiệp sẽ tất toán và phải nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan thẩm quyền trước thời hạn quy định. Nhưng bạn không biết khi nào là ngày cuối cùng báo cáo tài chính là khi nào ? báo cáo tài chính là gì ? Sau đây hãy cùng Smarttax giải đáp thắc mắc này cùng bạn nhé !
Để bắt đầu đi vào chủ đề chính, chúng ta hãy tìm hiểu xem báo cáo tài chính là gì nhé !
Báo cáo tài chính là gì ?
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Luật Kế toán số 88/2015/QH13, báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán, được trình bày theo mẫu biểu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
Báo cáo tài chính giúp cho Doanh Nghiệp biết tất cả các thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Theo pháp luật, tất cả các doanh nghiệp trực thuộc ngành, thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính (BCTC) năm.
Đối với các công ty (tổng công ty) có đơn vị trực thuộc, ngoài BCTC năm thì phải BCTC tổng hợp (hợp nhất) vào cuối kỳ kế toán năm, dựa trên BCTC của đơn vị trực thuộc.
Ngày cuối cùng báo cáo tài chính là khi nào ?
– Doanh nghiệp Nhà nước:
+ Thời hạn nộp BCTC quý: Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý. Các công ty mẹ, tổng công ty Nhà nước: chậm nhất là 45 ngày. Các đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, tổng công ty Nhà nước sẽ nộp BCTC cho công ty mẹ theo thời hạn do công ty mẹ quy định.
+ Thời hạn nộp BCTC năm: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Các công ty mẹ, tổng công ty Nhà nước: Chậm nhất là 90 ngày. Các đơn vị kế toán trực thuộc sẽ nộp BCTC cho công ty mẹ theo thời hạn quy định.
– Doanh nghiệp khác:
+ Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Các đơn vị kế toán khác chậm nhất là 90 ngày.
+ Đơn vị kế toán trực thuộc nộp BCTC năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn quy định.
Ngày cuối cùng báo cáo tài chính là khi nào ? Báo cáo tài chính là gì ?
Kết luận
Ngày cuối cùng báo cáo tài chính là khi nào ? Báo cáo tài chính là gì ? Smarttax đã chia sẽ với các bạn, hay nắm vững kiến thức cùng Smarttax để Doanh Nghiệp của bạn phát triển hơn
Smarttax luôn tận tâm và phục vụ nhanh chóng cho Khách Hàng khi quan tâm đến dịch vụ kế toán thuế. An toàn – Nhanh Chóng – Tuyệt đối bảo mật là kim chỉ nam của Smarttax.
Doanh Nghiệp tạm ngưng hoạt động có cần phải đóng thuế không ? Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp sẽ không phải nộp hồ sơ...
Bạn đang băn khoăn về việc đóng thuế khi Doanh Nghiệp của bạn tạm ngưng hoạt động ? Bạn không rõ về các giấy tờ pháp lý như thế nào thủ tục tạm ngưng ra sao. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp sẽ không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm. Vậy Doanh Nghiệp tạm ngưng hoạt động có cần phải đóng thuế không ? Hãy cùng Smarttax tìm hiểu và giải đáp thắc mắc cho các bạn nhé !
Doanh nghiệp mới cần đóng những loại thuế gì
Khi tạm ngừng kinh doanh thì Doanh Nghiệp có cần phải nộp thuế môn bài không ?
Theo căn cứ điểm C, khoản 2 điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định:
““5. Người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.”
Để hiểu thì Doanh nghiệp đã thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động trọn năm từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 sẽ không phải nộp thuế môn bài cho năm tạm ngưng đó.
Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp các loại thuế Giá trị gia tăng, Thu nhập cá nhân, Thu nhập doanh nghiệp không ?
Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp sẽ không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
Do đó nêú hồ sơ khai thuế có phát sinh phải nộp thuế GTGT, TNCN, TNDN, doanh nghiệp vẫn phải nộp đầy đủ, đúng hạn với thời hạn kê khai thuế.
Doanh Nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp nợ thuế, nợ chậm nộp thuế không?
Trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện nộp đầy đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản còn nợ và hoàn thành việc thực hiện các hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp giữa các bên có thỏa thuận khác.
Kết luận
Doanh Nghiệp tạm ngưng hoạt động có cần phải đóng thuế không ? Smarttax đã chia sẽ với các bạn, hay nắm vững kiến thức cùng Smarttax để Doanh Nghiệp của bạn phát triển hơn
Smarttax luôn tận tâm và phục vụ nhanh chóng cho Khách Hàng khi quan tâm đến dịch vụ kế toán thuế. An toàn – Nhanh Chóng – Tuyệt đối bảo mật là kim chỉ nam của Smarttax.
Xem thêm: Doanh nghiệp mới cần đóng những loại thuế gì
Anya is live and ready to show you everything. Watch her strip, dance, and perform exclusive shows just for you. Interact in real-time and make your fantasies come true.
✓ Live Streaming✓ Interactive Chat✓ Private Shows✓ HD Quality✓ Free Actions
Free to watch • No registration required • HD streaming
Doanh Nghiệp phải nộp 4 loại Thuế Cơ Bản: Thuế môn bài, Thuế Giá Trị Gia Tăng, Thuế Thu Nhập. Doanh nghiệp mới cần đóng những loại thuế gì ?
Bạn mới thành lập Doanh Nghiệp, bạn không hiểu rõ về các vấn đề pháp lý và hồ sơ gồm những gì. Với tất cả cách ngành nghề mà Doanh Nghiệp đăng ký thì Doanh Nghiệp sẽ có nghĩa vụ với các loại thuế khác nhau. Và dù các Doanh Nghiệp có đang hoạt động trong lĩnh vực như thế nào thì chắc chắn Doanh Nghiệp cũng sẽ phải nộp 4 loại Thuế Cơ Bản như sau: Thuế môn bài, Thuế Giá Trị Gia Tăng, Thuế Thu Nhập. Sau đây Smarttax sẽ giải đáp thắc mắc về Doanh nghiệp mới cần đóng những loại thuế gì nhé
Các loại thuế mà Doanh Nghiệp mới cần đóng.
Thuế Môn Bài
Thuế Giá Trị Gia Tăng
Thuế Thu Nhập Cá Nhân
Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
Sau đây hãy xem 4 loại thuế này cần cung cấp hồ sơ và pháp lý gì cho Doanh Nghiệp của bạn nhé !
Thuế Môn Bài
Khái niệm về Thuế Môn Bài
Thuế Môn Bài là khoản tiền mà Doanh Nghiệp phải nộp hằng năm khi bắt đầu kinh doanh, dựa vào trên số vốn điều lệ được ghi trên giấy CHỨNG NHẬN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP hoặc doanh thu.
2. Đối tượng nộp thuế
Các Doanh Nghiệp đang hoạt động kinh doanh đều phải nộp lệ phí môn bài
– Trừ trường hợp : Doanh nghiệp quy mô nhỏ hoặc mới chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian 3 năm tính từ ngày được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu tiền.
3. Mức thuế phải đóng hàng năm
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của doanh nghiệp từ 10 tỷ đồng trở xuống : 03 triệu đồng/ năm
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của doanh nghiệp trên 10 tỷ đồng : 02 triệu đồng/ năm
4. Thời hạn nộp thuế
Doanh Nghiệp khi kết thúc thời hạn được miễn lệ phí môn bài thì phải nộp thuế môn bài:
Nếu thời gian miễn lệ phí môn bài kết thúc trong 06 tháng đầu năm, hạn nộp là 30/7 cùng năm.
Nếu thời gian miễn lệ phí môn bài kết thúc trong 06 tháng cuối năm, hạn nộp là 30/1 năm đó.
Thuế Giá Trị Gia Tăng
Khái niệm về Thuế Giá Trị Gia Tăng
Thuế Giá Trị Gia Tăng là loại thuế gián thu, tính trên giá trị gia tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ mà Khách hàng là người tiêu dùng phải trả khi mua bán, sử dụng. Dù vậy, người trực tiếp tiến hành nghĩa vụ đóng thuế với Cơ Quan Thuế lại là Doanh Nghiệp, đơn vị sản xuất.
2. Mức thuế phải đóng
Để tính được số tiền thuế GTGT mỗi doanh nghiệp phải nộp thì phải dựa trên 2 phương pháp kê khai là:
+ Phương pháp kê khai thuế GTGT khấu trừ hay trực tiếp
3. Cách tính thuế
Cách tính thuế sau đây: Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
.Thời hạn nộp thuế
Trong trường hợp doanh nghiệp tự tính thuế GTGT thì thời hạn nộp thuế là hạn nọp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với doanh nghiệp khai theo tháng: Hạn nộp hồ sơ là ngày thứ 20 của tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với Doanh Nghiệp khai theo quý; Hạn nộp hồ sơ là ngày 30 hoặc 31 (ngày cuối cùng) của tháng đầu quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
Khái niệm về Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
Thuế TNDN là loại thuế được tính trên khoản lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp, trừ đi những khoản chi phí hợp lý khác theo quy định của Luật thuế cho TNDN. Doanh Nghiệp Kinh Doanh hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ đều phải nộp thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp khi phát sinh thu nhập.
2. Cách tính thuế
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế X thuế suất
Thu nhập doanh nghiệp thường có biên độ là 20% tổng thu nhập chung. Thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ được xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các chi phí được trừ, cộng thêm với các khoản thu chịu thuế khác.
Thuế suất thuế TNDN cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của mỗi công ty. Một số loại thuế suất có thể lên tới 32%-50% với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác dầu khí, hay 40%-50% với các doanh nghiệp khai thác các tài nguyên quý hiếm khác…
3. Thời hạn nộp thuế
Doanh nghiệp sẽ nộp thuế TNDN theo quý, hạn nộp là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Thuế Thu Nhập Cá Nhân
Khái niệm về Thuế Thu Nhập Cá Nhân
Thuế TNCN là loại thuế doanh nghiệp nộp thay cho người lao động tại công ty, được tính theo từng tháng, kê khai theo tháng hay quý và quyết toán theo năm.
2. Cách tính thuế
Thuế Thu Nhập Cá Nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế Thu Nhập Cá Nhân x thuế suất
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất (1) Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ (2) Thu nhập chịu thuế TNCN = Tổng TNCN được công ty chi trả – Các khoản thu nhập không tính thuế TNCN
Kết luận
Doanh nghiệp mới cần đóng những loại thuế gì ? Smarttax đã chia sẽ với các bạn, hay nắm vững kiến thức cùng Smarttax để Doanh Nghiệp của bạn phát triển hơn
Smarttax luôn tận tâm và phục vụ nhanh chóng cho Khách Hàng khi quan tâm đến dịch vụ kế toán thuế. An toàn – Nhanh Chóng – Tuyệt đối bảo mật là kim chỉ nam của Smarttax.
Doanh Nghiệp của bạn đang gặp rắc rối về Mã Số Thuế khi bị đóng. Hướng dẫn cách mở Mã Số Thuế khi bị đóng? Smarttax Kế Toán Thuế
Doanh Nghiệp của bạn đang gặp rắc rối về Mã Số Thuế khi bị đóng. Bạn băn khoăn không biết làm cách nào để khắc phục trường hợp đó. Bạn cần có giấy tờ gì khi Mã Số Thuế bị đóng. Và cách mở Mã Số Thuế như thế nào ? Sau đây hãy cùng Smarttax hướng dẫn cách mở Mã Số Thuế khi bị đóng nhé !
Trước tiên hãy tìm hiểu xem đóng Mã Số Thuế là gì nhé !
Đóng Mã Số Thuế là gì ?
Đóng mã số thuế là trạng thái mã số thuế của doanh nghiệp trên hệ thống dữ liệu của cơ quan thuế bị khóa, bị đóng buộc công ty bị phải ngừng hoạt động, không thể thực hiện các công việc liên quan đến mã số thuế như: nộp tờ khai, nộp thuế, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh….
Tại sao Mã Số Thuế bị đóng, các trường hợp Mã Số Thuế của Doanh Nghiệp bị đóng
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư 80/2012/TT-BTC Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế Đối với người nộp thuế ngừng khai thuế, nộp thuế nhưng không khai báo với cơ quan thuế.
“Quá thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế, sau ba lần gửi và Thông báo yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, nếu không có phản hồi từ phía người nộp thuế thì cơ quan thuế liên hệ với chính quyền địa phương để nắm bắt thông tin, tình hình thực tế về sự tồn tại của người nộp thuế.”
Những cá nhân nộp thuế bị chấm dứt hiệu lực Mã Số Thuế khi vi phạm các hành vi sau:
Người nộp thuế ngừng khai thuế, nộp thuế mà không thông báo với cơ quan thuế.
Quá thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế, cơ quan thuế gửi công văn thông báo mà không có phản hồi từ phía người nộp thuế.
Khi cơ quan thuế kiểm tra không thấy người nộp thuế hoạt động tại cơ sở đã đăng ký với cơ quan thuế.
Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động hoặc giải thể, phá sản.
Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Tổ chức lại Doanh Nghiệp (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất).
Khi Mã Số Thuế bị đóng Doanh Nghiệp không thực hiện những điều gì
Không nộp được tờ khai thuế.
Không nộp được báo cáo sử dụng hóa đơn.
Không nộp được các loại thuế theo hình thức nộp qua mạng.
Bị thu hồi giấy phép kinh doanh.
Hướng dẫn cách mở Mã Số Thuế khi bị đóng
Doanh nghiệp chỉ có thể khôi phục được Mã Số Thuế khi bị đóng trong trường hợp doanh nghiệp ở tình trạng cơ quan thuế đã ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng cơ quan đăng ký kinh doanh chưa ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan thuế khôi phục mã số thuế và cam kết thanh toán các nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước, chấp hành việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Các bước để khôi phục Mã Số Thuế khi bị đóng như sau:
Bước 1: Gửi công văn xin mở mã số thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Doanh nghiệp nộp Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế (theo mẫu số 25/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC).
Bước 2: Khắc phục các hành vi vi phạm dẫn đến bị đóng mã số thuế.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế của doanh nghiệp, cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế còn nợ, số tiền phạt, tiền chậm nộp (nếu có) và thực hiện xử phạt đối với các hành vi có vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn theo quy định.
Đồng thời, cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở kinh doanh của doanh nghiệp và lập Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của doanh nghiệp tại địa chỉ đã đăng ký theo hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của doanh nghiệp (doanh nghiệp phải ký xác nhận vào Biên bản). Khi đó, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Khôi phục lai mã số thuế
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp chấp hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, nộp đủ số tiền thuế còn nợ, số tiền phạt, tiền chậm nộp (nếu có), cơ quan thuế lập Thông báo khôi phục mã số thuế cho doanh, gửi doanh nghiệp, đồng thời thực hiện cập nhật trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Kết luận
Hướng dẫn cách mở Mã Số Thuế khi bị đóng? Smarttax đã chia sẽ với các bạn, hay nắm vững kiến thức cùng Smarttax để Doanh Nghiệp của bạn phát triển hơn
Smarttax luôn tận tâm và phục vụ nhanh chóng cho Khách Hàng khi quan tâm đến dịch vụ kế toán thuế. An toàn – Nhanh Chóng – Tuyệt đối bảo mật là kim chỉ nam của Smarttax.
Xem thêm : Doanh Nghiệp mới cần đóng những loại thuế gì
Kế Toán Thuế là gì ?Là người đảm nhiệm với vai trò Khai Báo các loại Thuế trong Doanh Nghiệp và thực hành các nghĩa vụ đối với Nhà Nước.
Bạn đang tự hỏi Kế Toán Thuế là gì ? Hay Kế Toán riêng và Thuế riêng và Kế Toán Thuế đóng vai trò như thế nào trong Doanh Nghiệp của bạn. Hãy cùng Smarttax tìm hiểu xem Kế Toán Thuế là gì và đóng góp vai trò gì cho Doanh Nghiệp của bạn nhé !
Kế Toán Thuế là gì ?
Kế Toán Thuế là người đảm nhiệm với vai trò Khai Báo các loại Thuế trong Doanh Nghiệp và thực hành các nghĩa vụ đối với Nhà Nước. Và Doanh Nghiệp sẽ quản lý được việc kinh doanh của mình thông qua Kế Toán Thuế. Nhà Nước sẽ theo dõi và quản lý được tất cả và nhiều thành phần khi có Kế Toán Thuế.
Xem thêm: Cách giảm thuế khi khai báo cuối năm
Kế Toán Thuế sẽ làm gì trong Công Ty của bạn ?
Công việc chính của Kế Toán Thuế sẽ làm
Thu nhập các thông tin kinh doanh của Doanh Nghiệp
Bạn sắp khởi nghiệp, bạn sắp phải đối mặt với các giấy tờ pháp lý. Bạn không hiểu gì về Thuế, khai báo thuế là gì ? cách khai báo thuế như thế nào ?. Sau đây hãy cùng đồng hành với Smarttax để hiểu rõ và nắm vững chuyên môn để khởi nghiệp nhé.
Khai báo thuế là gì ?
Khai báo thuế là nhiệm vụ của mọi kế toán thuế Doanh Nghiệp đều phải nắm vững. Để công ty ít và giảm thiểu đi rủi ro thì các Chủ Doanh Nghiệp, Quản Lý Doanh Nghiệp cũng nên nắm sơ bộ các công việc như Kê Khai Thuế để nắm bắt và kiểm tra và rà soát nhân viên và đảm bảo tiến độ công việc.
Khai báo thuế hằng năm bao gồm các loại thuế nào ?
Dưới đây là các loại thuế phổ biến mà các Doanh Nghiệp cần phải khai báo